Xem nhanh Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung Các cấu trúc câu trong tiếng Trung với 得 /dé/ Cấu trúc câu tiếng Trung với 不是 … 而是 … và 不是 … 就是 … Cấu trúc câu trong tiếng Trung với 爱 /ài/ và 想 /xiǎng/ Cấu trúc câu tiếng Trung với 着: đang hay rất? Cấu trúc câu tiếng Trung 除非 /chúfēi/ và 宁可 /níngkě/ Cấu trúc câu “DÙ..” trong tiếng Trung

Có nhiều bạn học tiếng Trung một thời gian, từ vựng và cụm từ biết rất nhiều. Nhưng nghe người ta nói có vài câu chưa hiểu? Hay muốn nói câu như vậy nhưng không biết diễn đạt như thế nào? Có thể bạn chưa vận dụng được các cấu trúc câu trong tiếng Trung.

Bạn đang xem: Ngữ pháp tiếng trung cơ bản

Dưới đây là tổng hợp các cấu trúc câu trong tiếng Trung thông dụng. Các cấu trúc câu được giải thích rõ ràng, cách dịch câu, cách dùng câu và có ví dụ minh họa để bạn ứng dụng. Nếu bạn muốn giao tiếp trôi chảy hơn thì đừng bỏ qua bài viết này nhé!

*
Học cấu trúc câu trong tiếng Trung giúp diễn đạt tốt hơn

Các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung

1. Cấu trúc 在 /zài/: Ở

Chủ ngữ + 在 + Địa điểm/nơi chốn(Phủ định thì thêm 不/bú/ vào trước 在)

我姐姐在家。/wó jiějie zài jiā/: Chị tôi ở nhà.

我姐姐不在家。/wó jiějie bú zài jiā/: Chị tôi không ở nhà.

2. Cấu trúc câu cơ bản với 是 /shì/: Là, phải

Danh từ + 是 + Danh từ(Phủ định thì thêm 不/bú/ vào trước是)

我是学生。/wǒ shì xuésheng/ : Tôi là học sinh.

我不是学生。/wǒ bú shì xuésheng/ : Tôi không phải là học sinh.

3. Cấu trúc câu với 要 /yào/ : Muốn, cần, lấy

Chủ ngữ + 要 +Tân ngữ(Phủ định thì thêm 不/bú/ vào trước 要)

我要苹果汁。/wǒ yào píngguǒ zhī/: Tôi lấy nước táo ép.

我不要苹果汁。/wǒ búyào píngguǒ zhī/: Tôi không cần nước táo ép.

4. Cấu trúc 有 /yǒu/: Có

Chủ ngữ + 有 + Tân ngữ(Phủ định thì thêm 没/méi/ vào trước 有)

我有时间,可以帮你。/ Wǒ yǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ./: Tôi có thời gian, có thể giúp bạn.

我没有时间,不可以帮你。/ Wǒ méiyǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ./: Tôi không có thời gian, không thể giúp bạn.

5. Kết cấu câu với 的 /de/: Trợ từ kết cấu

Trong cấu trúc câu tiếng Trung, 的 dùng để nối định ngữ và trung tâm ngữ tạo thành cụm danh từ, thường diễn tả quan hệ sở hữu (được dịch là “của”).

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

叔叔的车。/Shūshu de chē/: Xe của chú.

Danh từ / đại từ / cụm động từ…. + 的.

那个座位是我的。/Nàgè zuòwèi shì wǒ de/: Chỗ ngồi đó là của tôi.

6. Cấu trúc câu với 不 /bù/ và 没有 /méi yǒu/: Phó từ phủ định “không”

不 / 没有 + Động từ

妈妈不喝咖啡。/Māmā bù hē kāfēi/: Mẹ không uống cà phê.

小王没有上学。/Xiǎo wáng méiyǒu shàngxué/: Tiểu Vương không có đi học.

* 不 /bù/ Được sử dụng để phủ định hiện tại hoặc sự thực, thói quen …*没 /méi/ là phó từ phủ định cho động từ 有 /yǒu/: dùng để phủ định cho động tác trong quá khứ.

7. Cấu trúc với Động từ + 了 /le/ :đã / rồi

Cấu trúc câu tiếng Trung này dùng để biểu thị động tác đã xảy ra, hoàn thành trong quá khứ hoặc sự thay đổi của trạng thái

他睡觉了。/tā shuìjiào le/ : Anh ấy ngủ rồi.

8. Cấu trúc câu hỏi trong tiếng Trung với 吗 /ma/: … không?

Đặt cuối câu dùng trong câu hỏi “…. không?:”

她是美国人吗? /tā shì měiguó rén ma?/ : Cô ấy là người Mỹ phải không?

Cách trả lời là khẳng định lại câu hoặc dùng 不 và 没有 để phủ định:

她不是美国人。/tā bú shì měiguó rén/: Cô ấy không phải là người Mỹ.

我们没有火机。/wǒ men méi yǒu huǒ jī/: Chúng tôi không có hộp quẹt ga.

9. Cấu trúc câu tiếng Trung cơ bản có chứa từ chỉ thời gian

Chủ ngữ + Danh từ chỉ thời gian + Vị ngữ

我们每天都要上学。/wǒmen měitiān dōu yào shàng xué/ : Hàng ngày chúng tôi đều phải đi học.

Danh từ chỉ thời gian + Chủ ngữ + Vị ngữ: Đưa danh từ thời gian lên đầu câu có tác dụng nhấn mạnh thời gian hơn.

前天老板在上海。/Qiántiān lǎobǎn zài shànghǎi/: Hôm trước giám đốc ở Thượng Hải.

10. Cấu trúc câu bắt đầu bằng Chủ ngữ

Chủ ngữ có thể là người hoặc vật thực hiện động tác

这是什么? /zhè shì shén me/: Đây là gì?

你去哪儿? /nǐ qù nǎr?/: Bạn đi đâu?

Các cấu trúc câu trong tiếng Trung với 得 /dé/

Ở trên là những cấu trúc câu trong tiếng Trung cơ bản chắc chắn ai cũng phải biết. Tiếp theo là những cấu trúc nâng cao một xíu giúp bạn nghe nói với câu hay hơn.

1. Cấu trúc 得 chỉ mức độ rất cao, cao đến đỉnh điểm

A得不能再A / A得不得了: / A dé bùnéng zài A / A dé bùdéliǎo/ : A đến nỗi không thể A hơn

Tính từ + 得不能再 + tính từ.

Động từ/tính từ + 得不得了.

VD1:这个孩子胖得不能再胖了,该让他减减肥了!

/Zhège háizi pàng dé bùnéng zài pàngle, gāi ràng tā jiǎn jiǎnféile!./

Đứa bé này béo đến nỗi không thể béo hơn nữa, nên giảm cân thôi.

VD2:我们足球队赢了几场足球,大家高兴得不得了。

/Wǒmen zúqiú duì yíngle jǐ chǎng zúqiú, dàjiā gāoxìng dé bùdéliǎo./

Đội bóng đá của chúng tôi thắng vài trận, mọi người vui mừng khôn xiết.

* Chữ 了 trong cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /liǎo/.

* Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /dé/ nhé.

2. Cấu trúc 得: Dù thế nào cũng phải làm

Cấu trúc câu tiếng Trung này mang giọng điệu ép buộc hoặc không còn cách nào khác đành chịu.

A也得A,不A也得A: / A yě děi A, bù A yě děi A/: A cũng phải A, không A cũng phải A

động từ + 也得 động từ,不 + động từ + 也得 động từ

VD3:老板要求做的事,你做也得做,不做也得做。

/Lǎobǎn yāoqiú zuò de shì, nǐ zuò yě děi zuò, bù zuò yě děi zuò./

Công việc mà sếp yêu cầu làm, anh không làm cũng phải làm.

* Chữ 得 trong mẫu câu tiếng Trung này đọc là /děi/, không phải /dé/ nhé.

3. Cấu trúc 得 chỉ mức độ không thể chịu nổi.

… … 得不得了/… … 得不行/… … 得慌/… … 得要命/ … … 得受不了/… …得厉:/ Dé bùdéliǎo/ dé bùxíng/ dé huāng/ dé yàomìng/ dé shòu bùliǎo/ dé lìhài/ :đến nỗi chịu không thấu/ … đến nỗi dữ dội

cụm động từ/ cụm tính từ động từ + 得不得了/得不行/得要命/得厉害/得慌/得受不了

VD4:这几天忙得要命,连看电视的时间都没有。

/Zhè jǐ tiān máng dé yàomìng, lián kàn diànshì de shíjiān dōu méiyǒu./

Mấy ngày nay bận chết được, ngay cả thời gian xem ti vi cũng chả có nữa.

* Chữ 得 trong cấu trúc câu tiếng Trung này lại đọc là /dé/ nhé.

4. Cấu trúc 得: Ít nhiều phải có, muốn hay không phải thực hiện.

多少(也)得。。。/ 多少。。。(也)得 : /Duōshǎo (yě) děi.../ Duōshǎo...(yě) děi/ : ít nhiều cũng phải

多少 + danh từ +(也)得 + động từ

多少(也)得 + động từ + (点儿)

VD5: 现在找工作不容易,多少薪水也得干。

/Xiànzài zhǎo gōngzuò bù róngyì, duōshǎo xīnshuǐ yě děi gàn./

Bây giờ tìm việc làm không dễ, lương ít nhiều gì cũng phải làm.

* Chữ 得 trong cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /děi/.

⇒ Cấu trúc câu trong tiếng Trung (1) đã được bao gồm trong cấu trúc tiếng Trung (3), cùng có nghĩa và tác dụng gần giống nhau, chỉ mức độ cao nhất, không có mức độ nào cao hơn. Và chữ 得 cũng có cùng cách đọc là /dé/.

⇒ Cấu trúc câu tiếng Trung (2) và cấu trúc (4) lại gần nghĩa nhau, mang ý nghĩa bắt buộc. Chữ 得 trong 2 cấu trúc câu tiếng Trung này đọc là /děi/.

Cấu trúc câu tiếng Trung với 不是 … 而是 … và 不是 … 就是 …

5. Cấu trúc câu Không phải ... mà là ... trong tiếng Trung

不是。。。而是。。。:/ Bùshì... Ér shì.../: Cấu trúc câu trong tiếng Trung này thường dùng cho những trường hợp để giải thích thêm tại sao lại không thể ( vì có 不是 )

(Chủ từ/vế) + 不是 + Chủ từ + vế 1 + 而是 + Chủ từ + vế 2

VD6 : 不是我不想告诉你,而是我真的不知道。

/Bùshì wǒ bùxiǎng gàosù nǐ, ér shì wǒ zhēn de bù zhīdào/

Không phải tôi không muốn nói bạn nghe, mà là tôi thực sự không biết

⇒ 而是 cũng có nghĩa “bởi vì” nhưng ta nên dịch là “mà vì/mà là vì” thì nó sẽ cho thấy rõ ta đang muốn nhấn mạnh đến nguyên nhân.

* Trước 不是 có thể có một vế câu nhỏ, chủ từ có thể đứng trước hoặc sau不是

* Dùng cấu trúc câu này khi muốn phủ định một việc gì đó đồng thời nêu luôn lý do tại sao lại phủ định nó.

6. Cấu trúc câu Không ... thì là... trong tiếng Trung

不是。。。就是。。。/Bùshì... Jiùshì.../: Cấu trúc câu này dùng trong trường hợp nói đến hai sự việc và một trong hai sự việc đó nhất định sẽ xảy ra.

(Chủ từ/vế) + 不是 + Chủ từ + vế 1 , 就是 + (Chủ từ) + vế 2

VD7 : 这个周末,我不是打机,就是睡觉。

/Zhège zhōumò, wǒ bùshì dǎ jī, jiùshì shuìjiào/

Cuối tuần này, tôi không chơi điện tử thì là đi ngủ

* Nếu cả hai vế có cùng chủ từ thì ta không nên nhắc lại chủ từ ở vế hai để tránh làm dài câu.

* Trước不是 có thể là một vế câu ngắn. Chủ từ có thể đứng trước hoặc sau不是.

Cấu trúc câu trong tiếng Trung với除了 /chú le/

7. Cấu trúc: Ngoài ... (này ra), tất cả đều ...

除了。。。(以外),都。。。/ chúle...(yǐwài), dōu... / : nhấn mạnh ngoại trừ một cái đặc trưng thi mọi việc khác đều sẽ ...

除了 + Chủ từ 1 + vế 1 + (以外) , chủ từ 2 + 都 + vế 2

VD8: 除了这间房子有点小(以外),所有都不错。

/Chúle zhè jiān fángzi yǒudiǎn xiǎo (yǐwài), suǒyǒu dōu bùcuò/

Ngoài việc căn phòng này hơi nhỏ (ra), tất cả mọi thứ đều ổn.

* 都 dịch là “tất cả đều” vì trong cấu trúc câu tiếng Trung này nếu ta dịch thành “cũng” thì sẽ không có nghĩa gì cả.

* Có thể lược bỏ chữ 以外trong câu.

* Cấu trúc này nhấn mạnh việc vế 1 là một tình huống đặc biệt và vế 2 là một tình huống luôn xảy ra sau khi đã bỏ tình huống của vế 1.

8. Cấu trúc: Ngoài ... (này ra), còn ...

除了 + Chủ từ + vế 1 +(以外),还 / 也 + vế 2 : /chúle...(yǐwài), hái/yě.../

Cấu trúc tiếng Trung này bổ sung thêm ý cho vế 1, mở rộng thêm ý cho vế 1.

VD9: 这辆自行车除了这种颜色,你还有别的吗?

/Zhè liàng zìxíngchē chúle zhè zhǒng yánsè, nǐ hái yǒu bié de ma/

Mẫu xe đạp này ngoài màu này ra, bạn còn màu khác không?

除了 + Chủ từ + vế 1 + (以外),chủ từ + 还 / 也 + vế 2

VD10: 除了牛肉,小明也爱吃猪肉,蔬菜。

/Chúle niúròu, xiǎomíng yě ài chī zhūròu, shūcài/

Ngoài thịt bò (ra), tiểu Minh còn thích ăn thịt heo và rau cải.

Cấu trúc câu trong tiếng Trung với 爱 /ài/ và 想 /xiǎng/

*
Cấu trúc câu trong tiếng Trung với爱 /ài/ và 想 /xiǎng/

9. Cấu trúc thích A thì A, không thích A cũng không sao

Diễn đạt sự không hài lòng về cách làm/sự lựa chọn của đối phương, nhưng bên ngoài thì tỏ ra không sao cả, không bận tâm.

爱 + động từ + 不 động từ : /ài A bù A/

VD11: 她爱听不听,反正我有意见就得提。

/Tā ài tīng bù tīng, fǎnzhèng wǒ yǒu yìjiàn jiù dé tí../

Cô ấy thích nghe thì nghe, không thích nghe cũng không sao, dù gì tôi có ý kiến thì phải nói ra.

* Chữ 得 trong VD11 đọc là /děi/.

10. Cấu trúc Thích A thì A trong tiếng Trung

Ý có thể hoàn toàn làm theo ý muốn của mình. Đôi khi tỏ ý bất mãn.

爱 A (就) A : /ài A (jiù) A/ (A = cụm động từ, phải có từ nghi vấn trong cụm động từ)

VD12: 现在很多人喜欢一个人生活,可自由啦,爱干什么(就)干什么。

/Xiànzài hěnduō rén xǐhuān yīgè rén shēnghuó, kě zìyóu la, ài gànshénme jiù gànshénme./

Hiện nay nhiều người thích sống một mình, được tự do, thích làm gì thì làm.

* Chữ 就 trong mẫu câu tiếng Trung này có hay không cũng không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.

11. Cấu trúc Muốn A thì A

Diễn đạt ý hoàn toàn có thể làm theo ý muốn của mình.

想động từ / cụm động từ 就động từ / cụm động từ : /xiǎng A jiù A/

VD13: 想哭就哭吧,别憋在心里,挺难受的。

/Xiǎng kū jiù kū ba, bié biē zài xīnlǐ, tǐng nánshòu de../

(Muốn khóc thì khóc đi, đừng ém trong lòng, khó chịu lắm đấy.)

⇒ mẫu câu tiếng Trung (10) có cách sử dụng giống như mẫu câu tiếng Trung (11). Nhưng mẫu câu tiếng Trung (10) có thêm nét nghĩa “tỏ ý bất mãn”, và phải đi với cụm động từ có từ nghi vấn. Còn mẫu câu tiếng Trung (11) thì có thể là động từ hoặc cụm động từ.

⇒ Qua 3 mẫu câu tiếng Trung này, để phân biệt giữa 爱 và 想 thì 爱 nên dịch là “thích”, còn 想 nên dịch là “muốn”..

Cấu trúc câu tiếng Trung với 着: đang hay rất?

12. Cấu trúc Theo / theo đà … (của) A, B … …

Diễn đạt theo sự xuất hiện hay biến đổi của A mà B thay đổi theo.

随着 A 的。。。,B。。。: /suízhe A de …, B …/ (A = cụm động từ, B = câu)

VD14: 随着科技的发展,我们的工作效率也提高了不少。

/Suízhe kējì de fǎ zhǎn, wǒmen de gōngzuò xiàolǜ yě tí gāo le bù shǎo./

Theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệu suất công việc của chúng ta được nâng cao đáng kể.

13. Cấu trúc Đang ... trong tiếng trung

Diễn tả một hành động đang xảy ra, thì hành động/tình huống khác chen ngang.

động từ + 着 + động từ + 着,... : / … zhe … zhe/

VD15: 他坐了十几个小时的飞机,坐着坐着睡着了。

/Tā zuòle shí jǐ gè xiǎoshí de fēijī, zuòzhe zuòzhe shuìzháole./

(Anh ấy ngồi máy bay mười mấy tiếng đồng hồ, đang ngồi thì ngủ thiếp đi.)

* Chữ 着 trong 睡着了của VD15 đọc là /zháo/ nhé.

14. Cấu trúc 着 Rất ... trong tiếng Trung

Diễn đạt mức độ rất cao, thường dùng trong văn nói của tiếng Trung.

(cụm) tính từ + 着呢 : /zhe ne/

VD16: 妈妈冲好奶粉了吗?宝宝饿着呢。

/Māmā chōng hǎo nǎifěnle ma? Bǎobao è zhene./

(Mẹ pha sữa xong chưa? Em bé rất đói rồi đây.)

Cấu trúc câu tiếng Trung 除非 /chúfēi/ và 宁可 /níngkě/

15. 除非 /chúfēi/: Trừ khi … thì mới ...

15.1 Nhất thiết phải như vậy, thì mới có kết quả này.

除非 + điều kiện, 才 + kết quả : thể hiện ý “bắt buộc phải làm như vậy, …”

VD17: 除非你亲自去,才能解决。/Chúfēi nǐ qīnzì qù, cáinéng jiějué./

Trừ khi bạn đích thân đi, mới có thể giải quyết được.

15.2 Bắt buộc phải làm như vậy, nếu không sẽ là một kết quả khác.

除非 + điều kiện bắt buộc + 否则 / 不然 + chỉ 1 kết quả khác:

Trừ khi … nếu không ...

VD18: 妈妈规定,除非弟弟做完作业,否则不能看电视。

/Māmā guīdìng, chúfēi dìdì zuò wán zuòyè, fǒuzé bùnéng kàn diànshì./

Mẹ quy định, trừ khi em trai làm xong hết bài tập, nếu không không được xem tivi.

VD19: 除非你有门票,不然不能进去。/Chúfēi nǐ yǒu ménpiào, bùrán bùnéng jìnqù./

Trừ phi bạn có vé vào cửa, nếu không thì không được phép vào.

16. Cấu trúc câu 宁可 /níngkě/ : Thà

16.1 Sau khi lựa chọn, có sự so sánh:

宁可 + câu/kết cấu Chủ-Vị, 也不 + cụm động từ : chọn vế đầu : Thà … cũng không ...

宁可 + câu/kết cấu Chủ-Vị, 也要 + cụm động từ : chọn vế sau : Thà … cũng phải ...

VD20 : A: 小王这个人做生意可真厚道。

/Xiǎo wáng zhège rén zuò shēngyì kě zhēn hòudao./ Tiểu Vương làm ăn rất có hậu.

B: 是啊,她宁可自己吃亏,也不欺骗顾客。

/Shì a, tā níngkě zìjǐ chīkuī, yě bù qīpiàn gùkè./

Đúng rồi, Cô ấy thà tự mình chịu thiệt, chứ không lừa gạt khách hàng.

VD21 : 很多父母宁可自己吃苦,也要让子女上大学。

/Hěnduō fùmǔ níngkě zìjǐ chīkǔ, yě yào ràng zǐnǚ shàng dàxué./

Rất nhiều bậc cha mẹ thà chịu khổ, cũng phải quyết cho con vào đại học.

16.2 Sau khi so sánh, người nói đã đưa ra sự lựa chọn ở vế sau.

与其 + cụm động từ / câu,不如 / 宁可 + cụm động từ / câu

nếu phải … thà / chẳng thà … (còn hơn/cho rồi) ( = thà … còn hơn ...)

VD22: 与其在这儿等,不如去找他。 /Yǔqí zài zhè"er děng, bùrú qù zhǎo tā./

Nếu phải đợi ở đây, thà đi tìm anh ấy còn hơn = (Thà đi tìm anh ấy còn hơn đợi ở đây)

VD23: 我最怕痛,与其打针,宁可吃药。 /Wǒ zuì pà tòng, yǔqí dǎzhēn, níngkě chī yào./

Tôi sợ đau nhất, nếu phải tiêm thuốc, chẳng thà uống thuốc còn hơn =(Tôi sợ đau nhất, thà uống thuốc còn hơn phải tiêm thuốc)

Cấu trúc câu “DÙ..” trong tiếng Trung

17. Dù cho / dù là / cho dù … cũng / sẽ ...

Diễn đạt ý giả thiết và nhượng bộ. Dù cho tình huống nào thì kết quả cũng không thay đổi.

即使 / 哪怕 + giả thiết/ điều kiện, ……也 / 会 + kết quả …… : / Jíshǐ / nǎpà... yě / huì.../

VD24: 哥哥每天睡前都要看一会儿书,哪怕深夜一两点睡觉,也是这样。

/Gēgē měitiān shuì qián dōu yào kàn yīhuǐ"er shū, nǎpà shēnyè yī liǎng diǎn shuìjiào, yěshì zhèyàng./

(Anh tớ ngày nào cũng phải đọc sách một tí rồi mới đi ngủ, dù là giữa đêm 1-2h cũng vậy.)

VD25: 即使今晚不睡觉,也要把作业完成。

/Jíshǐ jīn wǎn bù shuìjiào, yě yào bǎ zuòyè wánchéng./

(Dù cho tối nay không ngủ, cũng phải làm xong bài tập.)

18. Cấu trúc câu Đã / đã vậy … thì ...

Diễn tả tình huống đó đã xuất hiện, hoặc đã thành hiện thực, thì sẽ theo đó đưa ra một kết luận cụ thể.

。。。既然。。。,(那么)就。。。 : /jìrán …, (nàme) jiù .../

VD26: 你既然来了,就留下来吃晚饭吧。/Nǐ jìrán láile, jiù liú xiàlái chī wǎnfàn ba./

(Bạn đã đến rồi, thì ở lại ăn tối đi.)

19. Cấu trúc Tuy / Dù … nhưng ... trong tiếng Trung

Diễn đạt ý nhượng bộ. Ở phân câu đầu thừa nhận sự việc, tình huống nào đó, ở phân câu sau kết quả vẫn không vì vậy mà thay đổi, sự việc vẫn xảy ra, tình huống vẫn xuất hiện.

尽管 / 虽然 + tính từ / cụm động từ / câu但是 / 可是 / 然而 + câu :

/Jǐnguǎn / suīrán ... Dànshì / kěshì / rán"ér.../

VD27: 尽管她工作很忙,但是每天都给妈妈打电话。

/Jǐnguǎn tā gōngzuò hěn máng, dànshì měitiān dū gěi māmā dǎ diànhuà./

(Tuy công việc của cô ấy rất bận, nhưng mỗi ngày đều gọi điện thoại cho mẹ.)

Trong văn nói cũng như văn viết, nắm được cấu trúc câu trong tiếng Trung sẽ giúp bạn diễn đạt hay hơn. Chỉ cần chăm chỉ luyện tập và để ý một xíu, bạn sẽ nhanh chóng nắm vững, 一口流利的汉语 nha.

Khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới, ngữ pháp là một trong những yếu tố quyết định bạn có diễn đạt câu đó đúng hay không. Học tốt ngữ pháp tiếng Trung giúp bạn không bị nhầm lẫn giữa các thành phần trong câu và người khác sẽ hiểu được điều mà bạn muốn truyền đạt. Bài viết hôm nay, trung tâm tiếng Trung designglobal.edu.vn sẽ tổng hợp giúp bạn những kiến thức về “cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu“, hãy cùng theo dõi nhé.

*
Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Ngữ pháp tiếng Trung là gì?

Ngữ pháp tiếng Trung bao gồm từ loại (Danh từ, tính từ, động từ, đại từ, số từ và lượng từ, phó từ, giới từ, liên từ, trợ từ, từ tượng thanh, thán từ), các cấu trúc tạo nên câu, lượng từ và ngữ âm. Khi học tiếng Trung Quốc, bạn cần ghi nhớ rõ các cấu trúc ngữ pháp vì chỉ cần nhầm lẫn về vị trí của từ trong câu là câu đó đã bị thay đổi về nghĩa hoặc thậm chí là đã thành câu sai rồi!

Trong tiếng Trung cũng có một số cấu trúc ngữ pháp tương tự như các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Việt, hỗ trợ rất nhiều khi người Việt học tiếng Trung.

Tiếng Trung được chia làm ba bậc: sơ cấp, trung cấp, cao cấp với 6 cấp độ từ 1 đến 6. Thông thường, sau khi học hết HSK4 thì các bạn đã có thể nắm được hết các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Trung. Còn khi học lên HSK5, HSK6 thì sẽ học tiếp cách dùng từ.

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Trước khi đến với nội dung cụ thể thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài cấu trúc cơ bản để các bạn có thể vận dụng trong giao tiếp đơn giản hàng ngày của mình.

1, Cấu trúc “是……的。” /shì… de/: dùng để nhấn mạnh nội dung

Ví dụ: 

昨天来。Tā shì zuótiān lái de.Anh ấy đến ngày hôm qua.(Nhấn mạnh thời gian đến là hôm qua)

2, Câu hỏi với từ “吗” /ma/ dùng để hỏi

Ví dụ:

你吃饭了?
Nǐ chīfàn le ma?
Bạn ăn cơm chưa?

你做完作业了? Nǐ zuò wán zuòyèle ma? Cậu làm xong bài tập chưa?

3, Cấu trúc “因为……所以” /yīnwèi… suǒyǐ/: biểu thị nguyên nhân kết quả

Ví dụ: 

因为下雨所以我们不能出去玩儿。

Yīnwèi xià yǔ suǒyǐ wǒmen bùnéng chūqù wánr.

Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không thể ra ngoài chơi.

4, Cấu trúc “只有……才” /zhǐyǒu… cái/: chỉ có… mới

Ví dụ:

只有好好学习能有好成绩。

Zhǐyǒu hǎohao xuéxí cái néng yǒu hǎo chéngjì.

Chỉ có học hành chăm chỉ mới có được thành tích tốt.

5, Cấu trúc “只要……就” /zhǐyào… jiù/: chỉ cần… thì

Ví dụ:

只要你努力学习, 会有进步。

Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù huì yǒu jìnbù

Chỉ cần bạn cố gắng học hành thì sẽ tiến bộ.

6, Cấu trúc “无论……都” /wúlùn… dōu/: cho dù… đều/ cũng

Ví dụ:

无论遇到怎样的困难,我们要想办法克服。

Wúlùn yù dào zěnyàng de kùnnán, wǒmen dōu yào xiǎng bànfǎ kèfú

Cho dù gặp phải khó khăn gì, chúng tôi cũng đều nghĩ cách khắc phục.

7, Cấu trúc “如果……就也” /rúguǒ… jiù /: nếu… thì

Ví dụ:

– 如果你认真的学习,成绩会变的很好。

Rúguǒ nǐ rènzhēn de xuéxí, chéngjì jiù huì biàn de hěn hǎo.

Nếu bạn học tập chăm chỉ, thì thành tích cũng sẽ rất tốt.

如果今天下大雨,我就不去学校了。

Rúguǒ jīntiān xià dàyǔ, wǒ jiù bú qù xuéxiào le.

Nếu hôm nay trời mưa to thì tôi sẽ không đến trường nữa.

8, Cấu trúc “虽然。。。但是” /suīrán… dànshì/: mặc dù…. nhưng

Ví dụ:

虽然读书很辛苦,但是还是要坚持。

Suīrán dúshū hěn xīnkǔ, dànshì háishì yào jiānchí

Mặc dù học hành vất vả nhưng vẫn phải kiên trì.

虽然冬天来了,但是天气不太冷。

Suīrán dōngtiān láile, dànshì tiānqì bú tài lěng. Mặc dù mùa đông đến rồi nhưng thời tiết không lạnh lắm.

9, Cấu trúc 不但……而且 /búdàn… érqiě/: không những… mà còn

Ví dụ:

今天的天空不但没有太阳,而且还非常阴暗。

Jīntiān de tiānkōng bùdàn méiyǒu tàiyáng, érqiě hái fēicháng yīn’àn.

Thời tiết hôm nay không những không có ánh mặt trời mà còn rất âm u.

10, Cấu trúc “不是……而是” /búshì… ér shì/: không phải… mà là  

Ví dụ:

– 不是老师不管你,而是你自己太让老师失望了。

Búshì lǎoshī bùguǎn nǐ, ér shì nǐ zìjǐ tài ràng lǎoshī shīwàngle.

Không phải thầy giáo không quan tâm bạn mà là bạn khiến thầy thất vọng quá rồi.

– 他不是英语老师而是汉语老师。

Tā búshì Yīngyǔ lǎoshī ér shì Hànyǔ lǎoshī.

Anh ấy không phải là thầy giáo tiếng Anh mà là thầy giáo tiếng Trung

Từ loại trong ngữ pháp tiếng Trung

Từ trong tiếng Trung được chia thành thực từ và hư từ, trong đó thực từ bao gồm 10 loại: danh từ, động từ, tính từ (hay còn gọi là hình dung từ), từ khu biệt, số từ, lượng từ, phó từ, đại từ, từ tượng thanh, thán từ. Hư từ gồm 4 loại: giới từ, liên từ, trợ từ, từ ngữ khí.

1. Danh từ – 名词 /míngcí/

Danh từ dùng để biểu thị người hoặc sự vật, thời gian địa điểm. Trong câu danh từ chủ yếu đảm nhận vai trò chủ ngữ. Danh từ được viết là 名词 và viết tắt là 名.

Danh từ gồm 4 loại:

Danh từ chỉ người và vật: 猫、狗Danh từ chỉ thời gian: 春天、夏天Danh từ chỉ địa điểm: 学校、Danh từ chỉ phương vị: 上、下

2. Động từ – 动词 /dòngcí/

Động từ là những từ chỉ động tác, hành vi, hoạt động tâm lý hoặc biểu thị sự tồn tại, thay đổi, biến mất, … Động từ được viết là 动词 và viết tắt là 动.

Động từ gồm 7 loại:

Động từ chỉ động tác, hành vi: 跳、坐……Động từ chỉ hoạt động tâm lý: 喜欢、讨厌……Động từ chỉ sự tồn tại, thay đổi, biến mất: 在、消亡……Động từ phán đoán: 是……Động từ năng nguyện: 能、 会……Động từ xu hướng: 下来、进去……Động từ chỉ sự thêm vào: 进行、加以……

3. Tính từ – 形容词 /xíngróngcí/

Tính từ là những từ biểu thị trạng thái, tính chất của người và sự vật hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Tính từ được viết là 形容词 và viết tắt là 形.

Tính từ gồm 2 loại lớn:

Tính từ chỉ tính chất: 酸、甜、苦、辣……Tính từ chỉ trạng thái: 火红、水江江……

4. Từ khu biệt – 区别词 /qūbié cí/

Từ khu biệt biểu thị thuộc tính của người hoặc sự vật, có tác dụng phân loại sự vật. Từ khu biệt được viết là 区别词 và viết tắt là 区.

Ví dụ: 野生、恶性……

5. Số từ – 数词 /shù cí/

Số từ là các từ chỉ số lượng, các con số. Số từ được viết là 数词 và viết tắt là 数

Số từ bao gồm 2 loại: 

Số đếm: 一、二、三……Số thứ tự:第一、第二、第三……

6. Lượng từ – 量词 /liàngcí/

Lượng từ là loại từ chỉ đơn vị của người, sự vật hoặc đơn vị của động tác hành vi. Trong tiếng Trung có đến hơn 500 lượng từ. Lượng từ được viết là 量词, viết tắt là 量.

Lượng từ bao gồm 2 loại:

Danh lượng từ: 年、周Động lượng từ: 趟、遍

7. Phó từ – 副词 /fùcí/

Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa về các mặt như phương thức, trình độ, tần suất, ngữ khí…cho động từ, tính từ hoặc cả câu.

Phó từ được viết là 副词 và viết tắt là 副

Phó từ gồm 7 loại:

Phó từ chỉ mức độ: 很、最、太……Phó từ chỉ phạm vi: 都、全、单……Phó từ chỉ thời gian, tần suất: 立刻、马上、暂时、尽量……Phó từ chỉ nơi chốn: 四处、 处处……Phó từ biểu thị khẳng định, phủ định: 必须、 的确、 不、没……Phó từ biểu thị tình trạng, phương thức: 特意、 突然、大力、尽量……Phó từ biểu thị ngữ khí: 难道、 简直、却……

8. Đại từ – 代词 /dàicí/

Đại từ là các loại từ thay thế cho các từ ngữ trong câu. Gồm ba loại đại từ chính: đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị và đại từ nghi vấn.

Đại từ được viết là 代词 và viết tắt là 代

Đại từ gồm 3 loại:

Đại từ chỉ người: 我们、他们Đại từ nghi vấn: 谁、什么、哪Đại từ chỉ sự: 这、那、这儿

9. Từ tượng thanh – 拟声词 /nǐ shēng cí/

Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh. Từ tượng thanh được viết là 拟声词 và viết tắt là .

Ví dụ: 哈哈、叮当、咚咚……

10. Thán từ – 叹词 /tàn cí/

Thán từ là những từ biểu thị cảm thán và sự hoan hô, ứng đáp. Thán từ được viết là 叹词 và viếtghi tắt là .

Ví dụ: 哎呀、哎哟、啊……

11. Giới từ – 介词 /jiècí/

Giới từ thường được đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành các cụm giới từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức, nguyên nhân, bị động, so sánh, bài trừ….

Giới từ được viết là 介词 và viết tắt là 介

Giới từ có 5 loại chính:

Giới từ chỉ thời gian, nơi chốn, phương hướng: 从、在、向……Giới từ chỉ phương thức, phương pháp, công cụ, so sánh: 按照、用、比……Giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích: 因为、 为了……Giới từ chỉ thực hiện động tác hoặc chịu sự tác động của hành vi, động tác:被、让、把……Giới từ chỉ đối tượng liên quan: 对、跟、和……

12. Liên từ – 连词 /liáncí/

Liên từ có tác dụng nối từ, đoản ngữ, phân câu, và câu, …biểu thị quan hệ đẳng lập, tăng tiến, chuyển ngoặt, điều kiện, … Để nói được những câu tiếng Trung dài thì cần phải nhớ kĩ cách sử dụng liên từ. Liên từ được viết là 连词 và được viết tắt là 连

Liên từ có thể chia thành 3 loại:

Liên từ để nối từ, đoản ngữ: 和、跟、同……Liên từ để nối từ hoặc phân câu: 而、而且、或者……Liên từ để nối phân câu trong câu phức: 不但、不仅、但是……

13. Trợ từ – 助词 /zhùcí/

Trợ từ thường đi kèm với từ, cụm từ hoặc câu để biểu thị quan hệ ngữ pháp như quan hệ kết cấu hoặc động thái. . Trợ từ được viết là 助词 và được viết tắt là .

Trợ từ chia thành 4 loại:

Trợ từ kết cấu: 的、地、得Trợ từ động thái: 着、 了、过Trợ từ so sánh: 似的、一样、(一) 般Trợ từ khác: 所、给、连

14. Từ ngữ khí – 语气词 / yǔqì cí/

Từ ngữ khí thường đứng ở cuối câu biểu thị ngữ khí, cũng có thể dùng ở giữa câu để ngắt nghỉ. Từ ngữ khí được viết là 语气词 và được viết tắt là 语气.

Từ ngữ khí chia thành 4 loại: 

Ngữ khí trần thuật: 的、了、吧……Ngữ khí nghi vấn: 吗、呢……Ngữ khí cầu khiến: 吧、了、啊……Ngữ khí cảm thán: 啊……

Câu và thành phần câu trong tiếng Trung

Ngoài các câu đơn thường gặp như: câu trần thuật, câu sai khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán thì

Tiếng Trung còn có các dạng câu phức như: câu song song, câu tăng tiến, câu nối tiếp, câu lựa chọn, câu chuyển ý, câu nhượng bộ, câu điều kiện, câu nguyên nhân kết quả, câu mục đích, câu giả thiết

Ngoài ra còn có các phần câu đặc biệt Câu liên động, câu kiêm ngữ, câu tồn hiện, câu chữ 把, câu bị động 被, câu chữ 使, câu chữ 连, câu so sánh

Một câu đầy đủ gồm có 8 thành phần câu:

Chủ ngữ – 主语 /zhǔyǔ/

我们胜利了。

Wǒmen shènglìle

Chúng ta thắng lợi rồi.

Vị ngữ – 谓语 /wèiyǔ/

黑了

Tiān hēile.

Trời tối rồi.

Động ngữ – 动语 /dòng yǔ/ 

吃过了不少苦头。

Tā chī guò le bù shǎo kǔtóu

Anh ấy chịu không ít khổ sở.

Tân ngữ – 宾语 /bīnyǔ/

我送你一朵红玫瑰

Wǒ sòng nǐ yī duǒ hóng méiguī

Anh tặng em một bông hoa hồng.

Định ngữ – 定语 /dìngyǔ/

小红是一个漂亮的姑娘。Xiǎohóng shì yí gè piàoliang de gūniang.Tiểu Hồng là một cô gái xinh xắn.

Trạng ngữ – 状语 /zhuàngyǔ/

今天就你一个迟到。

Jīntiān jiù nǐ yīgè chídào

Hôm nay chỉ mình cậu đến muộn.

Bổ ngữ – 补语 /bǔyǔ/

这本书我已经读三遍了。

Zhè běn shū wǒ yǐjīng dú sān biànle

Cuốn sách này tôi đã đọc ba lần rồi.

Trung tâm ngữ – 中心语 /zhōngxīn yǔ/

这是我的

Zhè shì wǒ de shū

Đây là sách của tớ.

Cấu trúc một câu hoàn chỉnh gồm: Chủ ngữ + Vị ngữ + Tân ngữ

Ví dụ: 

全班同学已经做好了作业。

Cả lớp đã làm xong hết bài tập.

Trong đó: 

全班同学 là chủ ngữ已经做好了là vị ngữ作业là tân ngữ

Phân biệt một số cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung có nhiều từ có cách đọc giống nhau nhưng ý nghĩa lại khác nhau, hay có những từ có ý nghĩa giống nhau nhưng từ loại khác nhau dẫn đến cách dùng cũng sẽ khác. Vì vậy, khi sử dụng các từ này, các bạn cần chú ý để tránh dùng sai nhé.

Ví dụ: 

Phân biệt 突然 / túrán/ và 忽然 / hūrán/

突然 và 忽然 đều có nghĩa là “đột nhiên, bỗng nhiên” nhưng từ loại của chúng khác nhau.

忽然 chỉ có thể làm phó từ, đứng trước tính từ, động từ hoặc cụm động từ

Ví dụ: 

我忽然很想家。

Wǒ hūrán hěn xiǎng jiā

Tôi bỗng nhiên rất nhớ nhà.

Còn 突然 thì vừa là phó từ, vừa là tính từ nên cách dùng linh hoạt hơn.

Ví dụ:

你来得太突然了。(Không thể nói thành 太忽然)

Nǐ láidé tài túránle

Cậu đến đột nhiên quá.

Phân biệt 做 / zuò/ với 作 / zuò/ và 坐 / zuò/

Ba từ này đều có cùng âm đọc là /zuò/ và đều là động từ nhưng nghĩa của chúng thì lại khác nhau.

做: có nghĩa là “làm gì đó”, thường dùng trong khẩu ngữ và có ý nghĩa cụ thể, thực tại, tân ngữ đi theo nó thường là tân ngữ đơn âm tiết. 

Ví dụ: 

做饭 /zuò fàn/: Nấu cơm

做买卖 /zuò mǎimài/: Buôn bán

作: cũng có nghĩa là “làm gì đó” nhưng thường sử dụng trong văn viết và biểu thị ý nghĩa trừu tượng, tân ngữ đi theo nó thường là tân ngữ song âm tiết.

Ví dụ:

作弊 /zuòbì/: quay cóp

制作 / zhìzuò/: chế tác

坐: có nghĩa là “ngồi”

Ví dụ: 

坐下 /zuò xià/: ngồi xuống

Ngữ pháp tiếng trung nâng cao (update)

Tài liệu ngữ pháp tiếng Trung

Trên đây là tóm tắt những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất, trong các bài tiếp theo chúng ta sẽ cùng đi sâu vào tìm hiểu cụ thể từng phần của ngữ pháp nhé.

Xem thêm: 6 cách phối đồ với áo sweater phối với quần gì, 10+ cách phối đồ với áo sweater cực chất

Vậy với lượng kiến thức ngữ pháp không hề ít này thì làm thế nào để học tốt ngữ pháp? Tất nhiên, Các bạn phải chăm chỉ học thuộc, nắm vững được đặc điểm tính chất của từ loại để tránh dùng sai, hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp của câu, làm nhiều bài tập ngữ pháp xem nhiều phim hoặc nghe nhạc để học theo cách người Trung nói, …Và đừng quên theo dõi fanpage và trang web của designglobal.edu.vn để có thể tìm hiểu thêm nhiều kiến thức bổ ích về tiếng Trung nhé.