Câu dịch mẫu: Họ cũng có thể giúp xác định thời hạn sử dụng còn lại. ↔ They also can help determine the remaining shelf life.


*

*

Hiện tại chúng tôi không có bản dịch cho thời hạn sử dụng trong từ điển, có thể bạn có thể thêm một bản? Đảm bảo kiểm tra dịch tự động, bộ nhớ dịch hoặc dịch gián tiếp.


Shelf life is often specified in conjunction with a specific product, package, and distribution system.

Bạn đang xem: Thời hạn sử dụng tiếng anh là gì


Niken clorua thường không được điều chế trong phòng thí nghiệm bởi vì nó không đắt tiền và có thời hạn sử dụng dài.
Nickel chloride is not usually prepared in the laboratory because it is inexpensive and has a long shelf-life.
Việc sử dụng một bầu không khí sửa đổi trong gói có thể kéo dài thời hạn sử dụng cho một số sản phẩm.
Ví dụ, lương khô MRE được thiết kế để có thời hạn sử dụng ba năm ở mức 80 °F (27 °C) và sáu tháng ở 100 °F (38 °C).
For example, an MRE field ration is designed to have a shelf life of three years at 80 °F (27 °C) and six months at 100 °F (38 °C).
Tuy nhiên, chỉ riêng thời hạn sử dụng không phải là một chỉ số chính xác về thời gian thực phẩm có thể được lưu trữ an toàn.
IT Reviews đồng ý, nói rằng game là "một niềm vui thách thức ngắn hạn, thiếu đi chiều sâu của lối chơi để đảm bảo thời hạn sử dụng dài lâu".
IT Reviews agreed, stating that the game was "a fun short-term challenge, just lacking the depth of play to ensure a lengthy shelf life".
Chất bảo quản và chất chống oxy hóa có thể được kết hợp vào một số sản phẩm thực phẩm và thuốc để kéo dài thời hạn sử dụng của chúng.
Preservatives and antioxidants may be incorporated into some food and drug products to extend their shelf life.
Thời hạn sử dụng là khoảng thời gian mà một hàng hóa có thể được lưu trữ mà không trở nên không phù hợp để sử dụng, tiêu thụ hoặc bán.
Shelf life is the length of time that a commodity may be stored without becoming unfit for use, consumption, or sale.
Khi quá trình oxy hóa là mối quan tâm chính, bao bì có tốc độ truyền oxy thấp và sử dụng chất hấp thụ oxy có thể giúp kéo dài thời hạn sử dụng.
When oxidation is the primary concern, packaging with a low oxygen transmission rate and the use of oxygen absorbers can help extend the shelf life.
Một số công ty sử dụng túi niêm phong cảm ứng và túi chân không / oxy để hỗ trợ kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm nơi oxy gây ra tổn thất.
Some companies use induction sealing and vacuum/oxygen-barrier pouches to assist in the extension of the shelf life of their products where oxygen causes the loss.
Ngoài Sàn giao dịch liên lục địa, hợp đồng tài chính dầu thô Brent cũng được giao dịch trên NYMEX, với ký hiệu BZ và có thời hạn sử dụng trong tất cả 12 tháng trong năm.
In addition to the Intercontinental Exchange, Brent crude financial futures are also traded on the NYMEX, with the symbol BZ, and have expiry dates in all 12 months of the year.
Sự đình chỉ không ổn định từ quan điểm nhiệt động học; Tuy nhiên, chúng có thể ổn định về động học trong một khoảng thời gian dài, xác định thời hạn sử dụng của chúng.
Dispersions are unstable from the thermodynamic point of view; however, they can be kinetically stable over a large period of time, which determines their shelf life.
Một mặt đứng, dài thấp, thời hạn sử dụng như bảng bao phủ với các trường hợp ô kính vỡ, đầy hiếm bụi thu thập được từ các ngóc ngách xa xôi trên toàn thế giới này.
On one side stood a long, low, shelf- like table covered with cracked glass cases, filled with dusty rarities gathered from this wide world"s remotest nooks.
Bộ ghi dữ liệu nhiệt độ và chỉ báo nhiệt độ thời gian có thể ghi lại lịch sử nhiệt độ của một lô hàng để giúp ước tính thời hạn sử dụng còn lại của chúng.
Temperature data loggers and time temperature indicators can record the temperature history of a shipment to help estimate their remaining shelf life.
Phô mai nên được giữ trong hộp kín hoặc bọc bằng nhựa để tránh bị ẩm và vi khuẩn gây hại cho thực phẩm sẽ làm giảm thời hạn sử dụng và độ tươi của sản phẩm.
The cheese should be kept in a tightly sealed container or plastic wrap to avoid contact with moisture and food-spoilage bacteria which will reduce the shelf life and freshness of the product.
Bao bì hàng rào thụ động thường có thể giúp kiểm soát hoặc kéo dài thời hạn sử dụng bằng cách ngăn chặn sự truyền các chất gây hại, như độ ẩm hoặc oxy, qua hàng rào.
Passive barrier packaging can often help control or extend shelf life by blocking the transmission of deleterious substances, like moisture or oxygen, across the barrier.
Mặc dù bia không được ủy quyền hợp pháp tại Hoa Kỳ để có thời hạn sử dụng, ngày tươi mới phục vụ nhiều mục đích tương tự và được sử dụng như một công cụ tiếp thị.
Although beer is not legally mandated in the United States to have a shelf life, freshness dates serve much the same purpose and are used as a marketing tool.
Danh sách truy vấn phổ biến nhất:1K,~2K,~3K,~4K,~5K,~5-10K,~10-20K,~20-50K,~50-100K,~100k-200K,~200-500K,~1M

EXP là viết tắt hạn sử dụng của mỹ phẩm/ sản phẩm còn MFG là ký hiệu về ngày sản xuất. Quy định về cách viết hạn sử dụng, ngày sản xuất của son, các loại kem, phấn trang điểm, kem dưỡng da, lotion, toner cụ thể bên dưới.Bạn đang xem : Hạn sử dụng tiếng anh là gì

Hạn sử dụng/ EXP là gì?

Một số sản phẩm không ghi hạn sử dụng cụ thể, mà tính từ ngày sản xuất. Ví dụ như: Hạn sử dụng 24 tháng tính từ ngày sản xuất chẳng hạn.

MFG là gì ?

Tùy theo từng hãng mỹ phẩm, có hãng ghi theo thứ tự Ngày/tháng/năm, có hãng ghi theo Năm/tháng/ngày.

*

Một số sản phẩm không ghi hạn sử dụng cụ thể, mà tính từ ngày sản xuất. Ví dụ như: Hạn sử dụng 24 tháng tính từ ngày sản xuất chẳng hạn.Tùy theo từng hãng mỹ phẩm, có hãng ghi theo thứ tự Ngày/tháng/năm, có hãng ghi theo Năm/tháng/ngày.Cần lưu ý về EXP và MFG


Bạn đang đọc: Shelf Life / Thời Hạn Sử Dụng Tiếng Anh Là Gì ? Hết Hạn In English


Một số ký hiệu và biểu tượng khác trên mỹ phẩm bạn cần biết

Ngoài 2 thông số kỹ thuật là EXP và MFG, trên mỹ phẩm cò có những thông số kỹ thuật và ký hiệu khác, hãy cùng khám phá sau đây .

1. BBE/BE

Đây là tên viết tắt của từ Best before, có nghìa là thời hạn chất lượng mẫu sản phẩm được duy trì, cũng tương đượng với hạn sử dụng .

2. Số ( tháng + năm ) + LJ + Số ( ngày)

Trong một số ít trường hợp, bạn sẽ gặp một dãy ký tự lạ trên mỹ phẩm cảu mỉnh như “ 0517LJ14 ”. Được hiểu như sau :2 ký tự đầu tiên là tháng sản xuất: Tháng 052 ký tự tiếp theo là năm sản xuất: Năm 20172 ký tự tiếp theo là mã sản phẩm: LJ2 ký tự cuối cùng là ngày sản xuất: 152 ký tự tiên phong là tháng sản xuất : Tháng 052 ký tự tiếp theo là năm sản xuất : Năm 20172 ký tự tiếp theo là mã mẫu sản phẩm : LJ2 ký tự ở đầu cuối là ngày sản xuất : 15Vậy dãy ký tự trên có nghĩa là : Sản phẩm hạn chế sử dung là ngày 14 tháng 05 năm 2017 .

3. Viết tắt chữ cái đầu của tháng bằng tiếng Anh

Ví dụ như, tháng 5 ( May ) được viết tắt là “ M ” .

4. Số + M = Month (Tháng )

Ví dụ : 8M có nghĩa là hạn sử dụng 8 tháng .

5. PAO

Đây là viết tắt của từ Period After Opening, có nghĩa là hạn sử dụng sau khi mở nắp. Thông thường, nếu loại sản phẩm không ghi hạn PAO, thì có nghĩa hạn sử dụng là 3 năm sau khi mở nắp .

6. Biểu tượng chiếc hộp mở nắp

Đây là hình ảnh quen thuộc trên những loại mỹ phẩm, bộc lộ hạn sử dụng sau khi mở nắp của mẫu sản phẩm. Loại hình tượng này sẽ được in thêm số và đi kèm chữ M, tượng trưng cho số tháng như đã lý giải ở trên .

7. Biểu tượng đồng hồ cát

Biểu tượng này thường được in dưới đáy, hoặc trên thân của 1 số ít loại mỹ phẩm. Cho biết, hạn sử dụng của những loại sản phẩm này sẽ dưới 30 tháng .



8. Biểu tượng hình tam giác

Đây là hình tượng cho thấy loại mỹ phẩm bạn đang dùng, sử dụng vỏ hộp từ nguyên vật liệu tái chế, thân thiện với môi trường tự nhiên .

9. Biểu tượng mũi tên âm dương

Biểu tượng mũi tên âm khí và dương khí bộc lộ rằng, vỏ hộp loại sản phẩm của bạn có năng lực tái chế .

10. Biểu tượng chữ E

Đây là hình tượng thường thấy trên những mỹ phẩm có nguồn gốc châu Âu. Cho biết những thông số kỹ thuật về thành phần, khối lượng tịnh in trên bào bì là đúng chuẩn, khiến bạn yên tâm hơn .

11. Biểu tượng trái tim

Cho biết loại sản phẩm ban đang sử dụng không có nguồn gốc từ động vật hoang dã, và không được thử nghiệm trên động vật hoang dã .

12. Biểu tượng bàn tay và cuốn sách

Biểu tượng này tức là có sách hướng dẫn sử dụng kèm theo, do đó bạn nên xem nó trước khi dùng, rất hữu dụng đấy nhé .

14. Biểu tượng ngọn lửa

Các loại sản phẩm về sơn móng tay hay chăm nom tóc thường có ký hiệu này .Biểu tượng này thuận tiện phát hiện trong những loại sản phẩm sơn móng tay hay những loại sản phẩm chăm nom tóc. Nó cho thấy bạn cần cẩn trọng khi sử dụng, vì loại sản phẩm có rủi ro tiềm ẩn gây cháy. Cần tránh tiếp xúc với những nơi có nhiệt độ cao, dễ cháy nổ như xăng, dầu, nhà bếp gas …

13. Biểu tượng Ecocert

Biểu tượng Ecocert cho biết, loại mỹ phẩm bạn đang dùng có tối thiểu 95 % thành phần nguồn gốc từ thực vật, 10 % từ hữu cơ .

14. Biểu tượng chú thỏ

Đây là hình tượng được quốc tế công nhận, cho thấy mẫu sản phẩm ban đang sử dụng không được thử nghiệm trên động vật hoang dã .

15. Biểu tượng UVA

Đây là hình tượng thường thấy trong những loại sản phẩm chăm nom da, cho biết năng lực chống tia UV của loại sản phẩm .

16. Biểu tượng USDA ORGANIC

Biểu tượng này cũng cho biết mẫu sản phẩm bạn đang dùng có tối thiểu 95 % thành phần hữu cơ .

Lưu ý về hạn sử dụng của một số loại mỹ phẩm

Những mỹ phẩm ở dạng tinh chất như Serum, Essence: Nên sử dụng trong vòng 6 tháng.Kem nền, phấn nước, nước hoa hồng, xịt khoáng: Nên sử dụng dưới 1 năm sau khi mở nắp.Phấn phủ bột: Nếu bảo quản tốt, có thể sử dụng trong vòng 3 năm từ khi mở nắp.Son môi: Đối với các dòng son lì là 1 năm, và 6 tháng đối với các dạng son dưỡng, son bóng.Kem chống nắng: Chỉ nên sử dụng trong vòng 6 tháng từ khi mở nắp.Maccara: Tuổi thọ của chúng chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp, vì dễ bị khô và vón cục.Nước hoa: Từ 2 đến 3 năm.Kem lót: Từ 6 tháng đến 1 năm.Kem che khuyết điểm: Hạn sử dụng là 1 năm.Sơn móng: Từ 4 đến 12 tháng, nếu không chúng sẽ dễ bị khô lại.Chì kẻ mắt, môi, chân mày: Thông thường chúng có hạn sử dụng từ 2 đến 3 năm.

Xem thêm: Kim Dung Giành Quán Quân Next Top Model 2017, Sự Nghiệp 9 Quán Quân Vietnam'S Next Top Model

Những mỹ phẩm ở dạng tinh chất như Serum, Essence: Nên sử dụng trong vòng 6 tháng.Kem nền, phấn nước, nước hoa hồng, xịt khoáng: Nên sử dụng dưới 1 năm sau khi mở nắp.Phấn phủ bột: Nếu bảo quản tốt, có thể sử dụng trong vòng 3 năm từ khi mở nắp.Son môi: Đối với các dòng son lì là 1 năm, và 6 tháng đối với các dạng son dưỡng, son bóng.Kem chống nắng: Chỉ nên sử dụng trong vòng 6 tháng từ khi mở nắp.Maccara: Tuổi thọ của chúng chỉ khoảng 3 tháng sau khi mở nắp, vì dễ bị khô và vón cục.Nước hoa: Từ 2 đến 3 năm.Kem lót: Từ 6 tháng đến 1 năm.Kem che khuyết điểm: Hạn sử dụng là 1 năm.Sơn móng: Từ 4 đến 12 tháng, nếu không chúng sẽ dễ bị khô lại.Chì kẻ mắt, môi, chân mày: Thông thường chúng có hạn sử dụng từ 2 đến 3 năm.


Ngày sản xuất và hạn sử dụng mỹ phẩm thực phẩm nói chung đôi khi cũng chỉ là ngày tháng đơn giản, nhìn vào đó là bạn đã biết được sản phẩm đang cầm trên tay còn hạn không rồi nhé!

từ khóaký hiệu ngày sản xuất và hạn sử dụngngày sản xuất viết tắt bằng tiếng anh 2021web check hạn sử dụng mỹ phẩm 2022cách ghi hạn sử dụng của nước ngoài ký hiệu ngày sản xuất và hạn sử dụngngày sản xuất viết tắt bằng tiếng anh 2021 web check hạn sử dụng mỹ phẩm 2022 cách ghi hạn sử dụng của quốc tế